Sunday, 4 October 2020
  1. Bài tập relative claude bernard
  2. Rút gọn mệnh đề quan hệ (Reduced relative clause): Công thức & bài tập áp dụng

© 2011 Công ty phần mềm Cửu Long. All Rights Reserved. Kết nối với chúng tôi: Facebook LinedIn Twitter YouTube

Bài tập relative claude bernard

  • Những bài tập cardio
  • Đêm buồn phố thị lyrics
  • Bài tập mệnh đề quan hệ và đáp án (Relative Clauses) - Tài liệu
  • Bài tập a an the
  • Những sản phẩm chăm sóc da chàng trai nào cũng nên có

Mục đích Khi viết sáng kiến kinh nghiệm này,... THPT hệ năm, mệnh đề quan hệ đưa vào giảng dạy khối 10 khối 11 Trong đề tài mình, tập trung vào số vấn đề lý thuyết tập mệnh đề quan hệ cấu trúc, cách sử dụng, số dạng đặc biệt mệnh đề quan hệ... mệnh đề quan hệ phần kiến thức quan trọng, có kì thi tốt nghiệp thi ĐH Muốn làm tốt tập trắc nghiệm mệnh đề quan hệ học sinh cần phải nắm vấn đề liên quan đến đại từ quan hệ, mệnh đề quan hệ tiếng... 2, 860 Mệnh đề quan hệ và bài tập... phẩy đâu? - Nếu mệnh đề quan hệ dùng dấu phẩy đặt đầu cuối mệnh đề My mother, who is a cook, cooks very well - Nếu mệnh đề quan hệ cuối dùng dấu phẩy đặt đầu mệnh đề, cuối mệnh đề dùng dấu chấm... beautiful girl that I've ever met Mệnh đề quan hệ rút gọn- Reduced relative clause 1/ Mệnh đề quan hệ rút gọn cách dùng participle phrases a/ Nếu động từ mệnh đề quan hệ thể chủ động (active), ta... broke breaking the windows last night?

* Các trường hợp không dùng that: - trong mệnh đề quan hệ không xác định - sau giới từ 5. WHOSE: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức 's ….. N (person, thing) + WHOSE + N + V …. II. Các trạng từ quan hệ 1. WHY: mở đầu cho mệnh đề quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason. ….. N (reason) + WHY + S + V … Ex: I don't know the reason. You didn't go to school for that reason. → I don't know the reason why you didn't go to school. WHERE: thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there …. N (place) + WHERE + S + V …. (WHERE = ON / IN / AT + WHICH) Ex: a/ The hotel wasn't very clean. We stayed t that hotel. → The hotel where we stayed wasn't very clean. → The hotel at which we stayed wasn't very clean. 3. WHEN: thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then …. N (time) + WHEN + S + V … (WHEN = ON / IN / AT + WHICH) Ex: Do you still remember the day? We first met on that day. → Do you still remember the day when we first met?

Rút gọn mệnh đề quan hệ (Reduced relative clause): Công thức & bài tập áp dụng

Ex: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting. 5. Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose. Ex: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her. V. Cách rút gọn mệnh đề quan hệ: 1. Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm phân từ: Mệnh đề quan hệ chứa các đại từ quan hệ làm chủ từ who, which, that có thể được rút gọn thành cụm hiện tại phân từ (V-ing) hoặc quá khứ phân từ (V3/ed). * Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing). a/ The man who is standing over there is my father. → The man standing over there is my father. b/ The couple who live next door to me are professors. → The couple living next door to me are professors. * Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề bị động thì rút thành cụm quá khứ phân từ (V3/ed). Ví dụ: a/ The instructions that are given on the front page are very important.

(Taylor, một ca sĩ nổi tiếng, vừa mới chia tay bạn trai. ) - George Washington, who was the first president of the United States, was a general in the army. → George Washington, the first president of the United States, was a general in the army. (George Washington, tổng thống đầu tiên của Hoa Kì, là một vị tướng trong quân ngũ. ) V. Mệnh đề rút gọn tính từ có dạng: Relative Pronoun + be + tính từ/ cụm tính từ 1. Bỏ đại từ quan hệ và to be, giữ nguyên tính từ phía sau. Điều kiện 1: Nếu phía trước that là đại từ bất định như something, anything, anybody, somebody,... Ví dụ: There is something that is wrong. → There is something wrong. (Có điều gì đó sai. ) Điều kiện 2: Có dấu phẩy phía trước và phải có từ 2 tính từ trở lên. Ví dụ: Mary, who is beautiful and intelligent, is the best girl in my class. → Mary, beautiful and intelligent, is the best girl in my class. (Mary, vừa đẹp vừa thông minh, chính là cô gái tuyệt nhất lớp tôi. Những trường hợp còn lại ta đem tính từ lên trước danh từ.

→ I have so many cards for Linda to take to send to her friends. (Tôi có vài tấm thiệp cho Linda để cô ấy đem tặng bạn. ) b. Nếu chủ ngữ đó là đại từ bất định có nghĩa chung chung như: we, you, everyone.... thì có thể lược bỏ. Ví dụ: I come up with some ideas that we can discuss. → I come up with some ideas to discuss. (Tôi nảy ra vài ý tưởng để thảo luận. ) c. Nếu trước đại từ quan hệ có giới từ thì phải để giới từ cuối câu. Ví dụ: I had a garden that he could play in. → I had a garden for him to play in. (Tôi có một khu vườn để anh ta có thể chơi trong đó. ) IV. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách sử dụng cụm danh từ (đồng cách danh từ) Đối với mệnh đề quan hệ không xác định có thể được rút gọn bằng cách dùng cụm danh từ có dạng: Relative Pronoun + be + danh từ/ cụm danh từ/ cụm giới từ Cách làm: bỏ đại từ quan hệ như who, which và bỏ luôn cả be. Ví dụ: - Taylor, who is a popular singer, has just split up with her boyfriend. → Taylor, a popular singer, has just split up with her boyfriend.