Saturday, 3 October 2020

Các câu trên đều được dùng với mục đích cầu khiến, chỉ khác nhau về sắc thái Câu (c), (b) có ý cầu khiến nhẹ nhàng và lịch sự hơn câu đầu). Câu 4. Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không? Những câu này dùng để làm gì? a) Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về. (Thạch Sanh) b) Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi: "Em muốn cả anh cùng đi nhận giải". (Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi) Câu (a), (b) đều là câu trần thuật. Các câu này dùng để: Câu (a) dùng với mục đích cầu khiến. Câu (b): Phần trước dấu hai chấm dùng để kể, phần sau dấu hai chấm dùng với mục đích cầu khiến. Câu 5. Đặt câu trần thuật để xin lỗi, hứa hẹn, cảm ơn, chúc mừng, cam đoan. Hứa hẹn: Tôi hứa sẽ có mặt đúng giờ. Xin lỗi: Mình thành thật xin lỗi cậu vì sự việc ngày hôm qua. Cảm ơn: Em xin cảm ơn anh. Chúc mừng: Chúc mừng sự thành công của cậu. Cam đoan: Tôi xin cam đoan những điều tôi nói trên đây là đúng. Câu 6. Viết một đoạn đối thoại ngắn có sử dụng cả bốn kiểu câu: Có thể viết một đoạn đối thoại giữa giáo viên và học sinh, giữa hai người bạn, giữa bố mẹ với con cái, giữa bác sĩ với bệnh nhân, …Ví dụ: - Mẹ ơi!

Soạn bài câu trần thuật

Những câu này dùng để làm gì? a) Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về. (Thạch Sanh) b) Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi: "Em muốn cả anh cùng đi nhận giải". (Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi). - Câu ( a) là câu trần thuật dùng để cầu khiến (Lý Thông nhờ Thạch Sanh đi canh miếu thờ). - Câu trần thuật thứ nhất của đoạn ( b) để kể sự tình. Câu trần thuật thứ hai để cầu khiến: mong muốn có anh trai đi nhận giải cùng. Câu 5 => 6 Câu 5 (trang 47 SGK Ngữ văn 8, tập 2) Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng, cam đoan. - Tớ hứa sẽ đi học sớm hơn. - Mình xin lỗi, vì bận quá mình không tới dự sinh nhật bạn được. - Chúc mừng em đã giành giải cao trong kì thi vượt cấp vừa qua. - Tớ đảm bảo sẽ gửi sách cho cậu đúng hẹn. Câu 6 (trang 47 SGK Ngữ văn 8, tập 2) Viết một đoạn đối thoại ngắn có sử dụng cả bốn kiểu câu đã học. Minh: Cậu có cuốn sách "Kính vạn hoa" không? Lan: Tớ có cuốn sách đó. Minh: Ôi, thật là tuyệt vời!

Soạn bài câu trần thuật đơn trang 101

  • Soạn bài câu trần that swing
  • Soạn bài câu trần thuật lớp 8 tập 2
  • Cách chơi bài ma thuật yugioh
  • Soạn bài câu trần thuật đơn không có từ là viẹtack
  • Câu trần thuật - Ngữ văn 8
  • Soạn bài câu trần that matters
  • Soạn bài câu trần thuật đơn có từ là

Đánh bài câu cá

(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi) Câu 5: Trang 47 sgk ngữ văn 8 tập 2 Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng, cam đoan. Câu 6: Trang 47 sgk ngữ văn 8 tập 2 Viết một đoạn đối thoại ngắn có sử dụng cả bốn kiểu câu đã học. Phần tham khảo mở rộng Câu 1: Viết đoạn văn có sử dụng câu trần thuật Viết một đoạn văn ngắn (7 – 10 câu) có sử dụng câu cảm thán và câu phủ định. Từ khóa tìm kiếm google: soạn bài câu trần thuật trang 45 ngữ văn 8 tập 2, trả lời câu hỏi câu trần thuật trang 45 ngữ văn tập 2. Một số bài khác Giải các môn học khác

Soạn bài câu trần thuật đơn có từ là ngắn

Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng. Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.

Qua bài học giúp các em hiểu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật. Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp. Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ. 1. Tóm tắt nội dung Câu trần thuật có đặc điểm hình thức: khi viết, thường kết thúc câu bằng dấu chấm, nhưng đôi khi dùng dấu chấm than hoặc chấm lửng. Nắm vững chức năng của câu trần thuật. Đó là chức năng dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả... Ngoài ra, nó còn có chức năng yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc... 2. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau đây: a) (1) Thế rồi Dế Choắt tắt thở. (2) Tôi thương lắm. (3) Vừa thương vừa ăn năn tội mình. (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí) b) (1) Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng lên: - (2) Cây bút đẹp quá! (3) Cháu cảm ơn ông! (4) Cảm ơn ông! (Cây bút thần) (a): Cả ba câu đều là câu trần thuật. Câu (1) dùng để kể, hai câu còn lại dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của Dế Mèn trước cái chết của Dế Choắt.

Câu trần thuật là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp. Vậy kiểu câu này có đặc điểm hình thức và chức năng như thế nào? Bài viết sau sẽ tóm tắt nội dung và hướng dẫn soạn bài chi tiết. Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn! NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM I. Đặc điểm hình thức và chức năng Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Đoạn a: Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. (Hồ Chí Minh, tinh thần yêu nước của nhân dân ta) Đoạn b: Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đẫm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời: - Bẩm... quan lớn... đê vỡ mất rồi! (Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay). Đoạn c: Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, độ tuổi bốn lăm năm mươi.

Câu 3 và 4 là câu trần thuật biểu thị tình cảm và hành động: cảm ơn. Câu 2: - Về kiểu câu, ở câu thứ nhất (trong phần dịch nghĩa) có từ nghi vấn thế nào và có dấu chấm hỏi kết thúc câu. Từ đó, có thể nhận biết đây là câu nghi vấn. Còn ở câu thứ hai (trong phần dịch thơ), những dấu hiệu hình thức cho biết đây là câu trần thuật. - Về ý nghĩa, cả hai câu đều diễn tả ý: Nhà thơ xúc động mãnh liệt trước cảnh đẹp của đêm trăng sáng. Câu 3: - Xác định kiểu câu: + Câu (a): là câu cầu khiến. + Câu (b): là câu nghi vấn. + Câu (c): là câu trần thuật. - Các câu trên đều được dùng với mục đích cầu khiến, chỉ khác nhau về sắc thái (hai câu sau có ý cầu khiến nhẹ nhàng và lịch sự hơn câu đầu). Câu 4: - Các câu được dẫn ở đây đều là câu trần thuật. - Các câu này dùng để: + Câu (a) dùng với mục đích cầu khiến. + Câu (b): Phần trước dấu hai chấm dùng để kể, phần sau dấu hai chấm dùng với mục đích cầu khiến. Câu 5: - Đặt câu trần thuật dùng để: + Hứa hẹn: Xin hứa với anh là ngày mai tôi đến sớm. + Xin hỗi: Em xin lỗi anh.